Nhóm thuốc Tim mạch

Tổng quát các Nhóm thuốc Tim mạch
(theoCardiac Medications At-A-Glance Hiệp Hội Tim Hoa Kỳ AHA, có bổ sung)

Nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quát về các thuốc tim mạch thông dụng được bác sĩ chỉ định và người tiêu dùng có thể hỏi bác sĩ hay dược sĩ để hiểu rõ hơn vì sao phải dùng thuốc này, 11 nhóm thuốc được trình bày trong 2 cột: cột bên trái nêu nhóm thuốc, tên hoạt chất, (tên biệt dược trong ngoặc), tên thuốc Savipharm màu xanh, cột bên phải nêu tác dụng của thuốc và lý do dùng thuốc

  1. Thuốc chống đông máu
  2. Thuốc chống kết tập tiểu cầu
  3. Thuốc ức chế man chuyển ACE
  4. Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II
  5. Thuốc chẹn beta
  6. Thuốc chẹn kênh Canxi
  7. Thuốc khác
  8. Thuốc lợi tiểu
  9. Thuốc giãn mạch
  10. Chế phẩm Digitalis
  11. Thuốc hạ cholesterol
1-Thuốc chống đông máu (anticoagulants) còn gọi là thuốc làm loãng máu (blood thinners) Dalteparin (Fragmin), Danaparoid (Orgaran) Enoxaparin (Lovenox) Heparin (nhiều tên khác  nhau) Tinzaparin (Innohep) Warfarin (Coumadin)  Tác dụng của thuốc Làm giảm khả năng đông máu (tụ máu). Đôi khi được gọi là chất làm loãng máu, mặc dù nó thật sự không làm loãng máu. Thuốc KHÔNG làm tan các cục máu đông hiện hữu. Được sử dụng để điều trị một số tình trạng dễ đông máu ở mạch máu, tim và phổi  Lý do dùng thuốc Giúp ngăn ngừa hình thành cục máu có hại trong các mạch máu. Có thể ngăn ngừa các cục máu lớn lên và gây ra vấn đề nghiêm trọng hơn. Thường được chỉ định để ngăn ngừa cơn đột quỵ đầu tiên hay tái phát.
2-Thuốc chống kết tập tiểu cầu (antiplatelet agents) Aspirin Ticlopidine Clopidogrel (Plavix) Savi Dogrel Dipyridamole (Aggrenox) Tác dụng của thuốc Ngăn hình thành các cục máu đông bằng cách ngăn ngừa các tiểu huyết cầu dính lại với nhau.  Lý do dùng thuốc Giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông ở bệnh nhân bị đau tim, đau thắt ngực không ổn định, đột quỵ thiếu máu cục bộ, TIA (transient ischemic attack cơn thiếu máu não thoáng qua, hay “đột quỵ nhỏ”) và các dạng khác của bệnh tim mạch. Thường được chỉ định để ngăn chặn các mãng máu đông đã hình thành nhưng chưa đủ lớn để gây nghẽn động mạch.
3-Thuốc ức chế men chuyển (angiotensin-converting enzyme ACE) Benazepril (Lotensin) Captopril (Capoten) Enalapril (Vasotec) Enalapril Savi Fosinopril (Monopril) Lisinopril (Prinivil, Zestril)
Savi Lisinopril Moexipril (Univasc) Perindopril (Aceon, Coversyl)
Savi Dopril Quinapril (Accupril) Ramipril (Altace, Triatec) Trandolapril (Mavik) 
Tác dụng của thuốc Mở rộng mạch máu và giảm sức cản bằng giảm hàm lượng angiotensin II. Cho phép máu lưu thông dễ dàng hơn và làm cho công năng của tim dễ dàng hơn và hiệu quả hơn. Lý do dùng thuốc này: Được sử dụng để điều trị hoặc cải thiện các triệu chứng của bệnh tim mạch gồm cao huyết áp và suy tim. 
4-Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II(Angiotensin II Receptor Blockers (or Inhibitors) (Còn được gọi là ARB, chất đối kháng thụ thể AT-2) Candesartan (Atacand) Eprosartan (Teveten) Irbesartan (Avapro) Savi Irbesartan Losartan (Cozaar) Savi Losartan Telmisartan (Micardis)
Savi Telmisartan Valsartan (Diovan) Savi Valsartan
Tác dụng của thuốc Thay vì tác dụng như chất ức chế men chuyển ACE là làm giảm hàm lượng angiotensin II, các chất chẹn thụ thể angiotensin II ngăn cản không cho angiotensin II tác động lên tim và mạch máu, giúp cho huyết áp không tăng cao.  Lý do dùng thuốc Được sử dụng để điều trị hoặc cải thiện các triệu chứng của bệnh tim mạch gồm cao huyết áp và suy tim.
5-Thuốc chẹn beta(beta blockers) (Còn được gọi là các chất chẹn Beta-Adrenergic)  Acebutolol (Sectral) Atenolol (Tenormin) Betaxolol (Kerlone) Bisoprolol / hydrochlorothiazide (Ziac) Bisoprolol (Zebeta) Savi Prolol Carteolol (Cartrol) Metoprolol (Lopressor, Toprol XL) Nadolol (Corgard) Propranolol (Inderal) Sotalol (Betapace) Timolol (Blocadren) Tác dụng của thuốc Làm giảm nhịp tim và cung lượng tim, làm hạ huyết áp, khiến tim đập chậm hơn và với một lực nhỏ hơn. Lý do dùng thuốc Được sử dụng để hạ huyết áp. Được sử dụng với liệu pháp điều trị rối loạn nhịp tim (nhịp tim bất thường) và trong điều trị đau thắt ngực. Được sử dụng để ngăn chặn cơn đau tim tái phát ở bệnh nhân đã có tiền sử một cơn đau tim.
6-Thuốc chẹn kênh Canxi(Còn được gọi là chất đối vận canxi hay các chất chẹn canxi): Amlodipin (Norvasc, Lotrel, Amlor) Savi Amlod Bepridil (Vascor) Diltiazem (Cardizem, Tiazac) Felodipin (Plendil) Nifedipine (Adalat, Procardia) Nimodipine (Nimotop) Nisoldipine (Sular) Verapamil (Calan, Isoptin, Verelan)Tác dụng của thuốc Làm gián đoạn sự vận chuyển canxi vào các tế bào của tim và mạch máu. Có thể làm giảm sức bơm của tim và giúp các mạch máu thư giãn. Lý do dùng thuốc Được sử dụng để điều trị huyết áp cao, đau thắt ngực gây ra do thiếu máu cơ tim và một số chứng loạn nhịp tim (nhịp tim bất thường).
7-Thuốc khác Ivabradine (Procoralan)
Savi Ivabrdine Trimetazidine (Vastarel)
Savi Trimetazidine Carvedilol (Coreg) Carvedilol Savi
Ivabradine và Trimetazidine điều trị thiếu máu cơ tim Carvedilol chẹn thụ thể alpha và beta, dùng điều trị suy tim
8-Thuốc lợi tiểu(diuretics) Amiloride (Midamor) Bumetanid (Bumex) Chlorothiazide (Diuril) Chlorthalidone (Hygroton) Furosemide (Lasix) Thủy chlorothiazide (Esidrix, Hydrodiuril) Indapamide (Lozol) và Spironolactone (Aldactone) Tác dụng của thuốc Giúp cơ thể loại bỏ lượng nước và muối thừa qua đường tiết niệu. Giúp giảm bớt công suất của tim. Cũng làm giảm sự tích tụ nước trong phổi và các bộ phận khác của cơ thể, như mắt cá chân và chân. Các thuốc lợi tiểu khác nhau có tốc độ bài tiết nước tiều khác nhau và thông qua các các tác động khác nhau. Lý do dùng thuốc Được sử dụng để giúp hạ huyết áp. Giúp giảm phù (edema) do sự tích tụ quá mức của chất lỏng trong cơ thể.
9-Thuốc giãn mạch(còn được gọi là các nitrát. Viên Nitroglycerin là một dạng của thuốc giãn mạch): Isosorbide dinitrate (Isordil) Nesiritide (Natrecor) Hydralazine (Apresoline) Nitrat MinoxidilTác dụng của thuốc Thư giãn mạch máu và làm tăng cung cấp máu và ôxy đến tim đồng thời giảm khối lượng công việc của tim. Được chỉ định cho các bệnh nhân không dung nạp thuốc ức chế men chuyển ACE (cũng là một thuốc làm giãn mạch), Dùng dưới dạng vuên nén, viên nhai, kem dùng ngoài. Lý do dùng thuốc Được sử dụng để giảm cơn đau thắt ngực.
10-Chế phẩm Digitalis (còn được gọi là Digoxin và Digitoxin) Lanoxin Tác dụng của thuốc Làm tăng lực co bóp của tim, có lợi khi bị suy tim và tim đập không đều. Lý do dùng thuốc Được sử dụng để giảm các triệu chứng suy tim, đặc biệt là khi bệnh nhân không đáp ứng với thuốc ức chế ACE và thuốc lợi tiểu. Cũng làm chậm một số loại nhịp tim không đều (loạn nhịp tim), đặc biệt làrung nhĩ.
11-Thuốc hạ cholesterol statin fenofibrate các muối mật nicotinic acid (niacin) ezetimibe Tác dụng của thuốc Giúp giảm hàm lượng cholesterol trong máu và có thể được kê riêng rẽ hoặc kết hợp với các thuốc khác. Mỗi nhóm thuốc có tác động khác nhau, xem thêm bài các nhóm thuốc hạ lipid máu. Lý do dùng thuốc Được sử dụng để làm giảm cholesterol xấu –LDL, tăng cholesterol tốt –HDL, làm giảm triglycerid.

(hết)

Scroll to Top